Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép là bao nhiêu

Lớp bê tông bảo vệ đóng vai trò là lớp phủ bên ngoài giúp bảo vệ kết cấu công trình luôn bền bỉ, chắc chắn. Cùng MinHome tìm hiểu kỹ hơn về khái niệm lớp bê tông bảo vệ là gì? Có công dụng như nào? Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép tối thiểu là bao nhiêu trong bài viết dưới đây:

Lớp bê tông bảo vệ là gì

Lớp bê tông bảo vệ là lớp bê tông được phủ bên ngoài công trình nhằm ngăn cách các lớp thép trong bê tông tiếp xúc với các điều kiện bên ngoài môi trường. Giúp bảo vệ các lớp thép trước sự oxi hóa dẫn đến tình trạng ăn mòn thép khiến cho kết cấu công trình bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Lớp bê tông bảo vệ càng dày thì khả năng bảo vệ kết cấu công trình càng bền bỉ, chắc chắn. Ngược lại, nếu lớp phủ này quá mỏng sẽ khiến cho quá trình ăn mòn kết cấu diễn ra nhanh chóng, từ đó làm giảm chất lượng của công trình. Và tất nhiên, chiều dày lớp bê tông bảo vệ phải được đo lường và thiết kế theo quy chuẩn của thiết kế rõ ràng, không thể tùy ý đổ lớp bê tông mà không có sự tính toán trước.

Tiêu chuẩn lớp bê tông bảo vệ cốt thép

Hiện nay, nước ta đã có một số văn bản quy định về tiêu chuẩn lớp bê tông bảo vệ cốt thép. Dưới đây là một số tiêu chuẩn cụ thể:

Tiêu chuẩn lớp bê tông cốt thép theo TCVN 5574:2018

Tiêu chuẩn lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo TCVN 5574:2018 quy định chiều dày lớp bê tông bảo vệ như sau:

  • Đối với bê tông bảo vệ cốt thép trong phòng có độ ẩm trung bình bé hơn hoặc bằng 75% thì chiều dày của bê tông tối thiểu phải là 20mm.
  • Đối với bê tông bảo vệ cốt thép trong phòng có độ ẩm cao hơn 75% thì chiều dày của bê tông tối thiểu phải là 25mm.
  • Đối với bê tông bảo vệ cốt thép ở ngoài trời thì chiều dày của bê tông tối thiểu phải là 30mm.
  • Đối với bê tông bảo vệ cốt thép ở dưới đất hoặc trong móng thì chiều dày của bê tông bảo vệ tối thiểu phải là 40mm.

Tiêu chuẩn lớp bê tông cốt thép theo TCXDVN 356:2005

Tiêu chuẩn lớp bê tông bảo vệ cốt thép theo TCXDVN 356:2005 có các quy định chi tiết hơn về lớp bảo vệ bê tông cốt thép, bao gồm:

Cốt thép dọc chịu lực

Với cốt thép dọc có tính chịu lực thì cần có độ dày của lớp bê tông bảo vệ phải nhỏ hơn đường kính của cốt thép hoặc dây cáp. Cụ thể, chiều dày không được nhỏ hơn:

  • Chiều dày bản và tường 10m (khi ≤ 100mm) và 15mm (khi ≥ 100mm).
  • Chiều cao trong dầm và dầm sườn: 15mm (khi
  • Chiều dày trong cột: 20mm.
  • Chiều dày trong dầm móng: 30mm.
  • Chiều dày trong móng: Móng lắp ghép 30mm; Móng toàn khối 35mm (khi có lớp bê tông lót), Móng toàn khối 70mm (khi không có lớp bê tông lót).

Cố thép đai, cố thép cấu tạo và cốt thép phân bố

Đối với cốt thép đai, cốt thép cấu tạo và cốt thép phân bố thì chiều dày cảu lớp bảo vệ không được phép nhỏ hơn đường kính của cốt thép. Và khi chiều cao của tiết diện cấu kiện từ 250mm trở lên thì chiều dày tối thiểu 15mm.

Ở đầu mút các cấu kiện ứng lực trước

Với bê tông ở đầu mút các cấu kiện ứng lực trước thì không được nhỏ hơn 2mm của đường kính thép nhóm CIV, A-IV, A-IIIB; không nhỏ hơn 3mm của đường kính thép nhóm A-V, A-I, AT-VII; không nhỏ hơn 2mm của đường kính thép cốt thép dạng cáp.

Tiêu chuẩn lớp bê tông bảo vệ cốt thép TCVN 5574:2018 mục 10.3.1

Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 mục 10.3.1 lớp bê tông bảo vệ cốt thép cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Bê tông và cốt thép phải được kết hợp cùng lúc.
  • Việc neo cốt thép trong bê tông và các mối nối chi tiết của cốt thép phải cần được chú ý.
  • Cần phải bảo vệ cốt thép kỹ càng, tránh các tác động ngoại lực cũng như tác động của môi trường và thời tiết.
  • Chú ý đến khả năng chống/chịu lửa.
  • Bảo vệ bề mặt bê tông, tránh nứt, vỡ,..

Tiêu chuẩn về chiều dày của lớp bê tông cốt thép

Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ tối thiểu cần đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Nếu độ ẩm trong nhà ở mức bình thường và thấp thì chiều dày tối thiểu là 20mm.
  • Nếu độ ẩm trong nhà cao (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ sung) thì chiều dày tối thiểu là 25mm.
  • Nếu ở ngoài trời (khi không có các biện pháp bảo vệ bổ sung) thì chiều dày tối thiểu là 30mm.
  • Nếu trong nền đất, trong nền móng khi có sự chuẩn bị bê tông (không có các biện pháp bảo vệ bổ sung) thì chiều dày tối thiểu là 40mm.

Một số lưu ý về chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép cần biết

  • Chiều dày lớp bê tông không nhỏ hơn đường kính thanh thép và ≥ 10 mm.
  • Kết cấu cốt thép không làm việc cho phép giảm 5mm chiều dày lớp bê tông bảo vệ so kết cấu cốt thép làm việc.
  • Với các cấu kiện đúc sẵn (sàn, tấm bao che, dầm…), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép làm việc giảm 5 mm.
  • Với kết cấu bê tông tế bào một lớp, chiều dày lớp bê tông tối thiểu là 25mm.trong mọi trường hợp.
  • Với các công trình xây dựng một lớp từ cấp B7.5 trở xuống, chiều dày tối thiểu là 20mm. Với các tấm tường ngoài (không có lớp kết cấu), chiều dày tối thiểu là 25mm.
  • Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ở đầu các phần tử ứng suất tối thiểu là 3mm đường kính thanh cốt thép. Tối thiểu 40mm với thanh cốt thép và 20mm với dây cốt thép.
  • Khi cốt thép dự ứng lực nằm trong các rãnh hay bên ngoài mặt cắt cấu kiện, thì chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép ≥ 20 mm.

Trên đây là thông tin về chiều dày lớp bê tông cốt thép. Với mỗi công trình kết cấu và môi trường khác nhau sẽ có chiều dày bảo vệ khác nhau. Hy vọng qua bài viết bạn đọc sẽ có thêm kiến thức và ứng dụng được vào công trình của gia đình.

CTY CP KIẾN TRÚC VÀ XÂY DỰNG MAXHOME

Đặt lịch khảo sát

Đánh giá của khách hàng

Maxhome luôn trân trọng những chia sẻ và phản hồi của Quý khách hàng để mỗi ngày đều hoàn thiện
mình hơn, nỗ lực liên tục cùng Quý khách hàng tạo nên các không gian đáng sống.